mê hoặc

Học thuật
Thân thiện
mê hoặc

Tà thuyết có sức mê hoặc rất nguy hiểm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho ai đó bị cuốn hút, say mê một cách mù quáng, đến mức mất khả năng phán đoán đúng sai: Hành động khiến tâm trí người khác bị lôi cuốn chi phối bởi một thứ đó không thực tế, sai lầm hoặc nguy hiểm, thường dẫn đến những nhận thức hành động sai lạc.
    • Làm cho mê muội, lầm lạc: Dùng sức hấp dẫn hoặc thủ đoạn để khiến người khác tin theo những điều không đúng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Những lời đường mật của kẻ lừa đảo đã mê hoặc được nhiều người. (Những lời ngọt ngào của kẻ lừa đảo đã khiến nhiều người bị cuốn hút một cách mù quáng.)
    • ấy bị mê hoặc bởi vẻ hào nhoáng của cuộc sống thành thị quên đi giá trị thực sự. ( ấy bị lôi cuốn bởi vẻ hào nhoáng của cuộc sống thành thị đến mức quên đi những giá trị thực sự.)
    • Mục đích của giáo mê hoặc quần chúng, khiến họ tin theo giáo lý sai trái. (Mục đích của giáo làm cho quần chúng mê muội, khiến họ tin theo giáo lý không đúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Bị mê hoặc: Trạng thái bị lôi cuốn, chi phối một cách tiêu cực.

    • Anh ta hoàn toàn bị mê hoặc bởi tham vọng quyền lực. (Anh ta hoàn toàn bị chi phối một cách mù quáng bởi tham vọng nắm quyền lực.)
  • Sức mê hoặc: Khả năng lôi cuốn, quyến rũ mạnh mẽ (thường theo nghĩa tiêu cực).

    • Sức mê hoặc của đồng tiền khiến nhiều người sa ngã. (Khả năng lôi cuốn mạnh mẽ của đồng tiền khiến nhiều người đi vào con đường sai trái.)
Biến thể từ gần giống
  • Mê muội (động từ/tính từ): Trạng thái mất hết lý trí, không còn sáng suốt do bị cái đó chi phối.

    • Anh ấy mê muội tin vào những lời hứa hão. (Anh ấy mất hết lý trí để tin vào những lời hứa suông.)
  • Quyến rũ (động từ): Lôi cuốn, hấp dẫn (có thể theo nghĩa trung tính hoặc tích cực hơn "mê hoặc").

    • Vẻ đẹp của ấy sức quyến rũ lạ thường. (Vẻ đẹp của ấy sức lôi cuốn khác thường.)
Từ đồng nghĩa
  • Làm mê muội: Khiến ai đó mất đi sự tỉnh táo, sáng suốt.
  • Lừa dối: Đánh lừa bằng thủ đoạn (nhấn mạnh hành vi gian dối hơn trạng thái tinh thần bị cuốn hút).
  • Làm lầm lạc: Khiến ai đó đi sai đường, sai hướng.
Từ trái nghĩa
  • Khai sáng: Làm cho sáng suốt, hiểu biết.
  • Giác ngộ: Tỉnh ngộ, nhận ra chân lý.
  • Cảnh tỉnh: Đánh thức, làm cho tỉnh táo trước những điều sai trái.
Thành ngữ liên quan
  • Mê hoặc lòng người: Làm cho lòng người bị lôi cuốn, mê muội (thường dùng trong văn chương hoặc báo chí).
    • Những chiêu trò quảng cáo nguy cơ mê hoặc lòng người. (Những thủ thuật quảng cáo nguy cơ làm cho công chúng bị cuốn hút một cách mù quáng.)
mê hoặc

Tà thuyết có sức mê hoặc rất nguy hiểm.

  1. Làm cho người ta lầm lẫn: Tà thuyết làm mê hoặc lòng người.